vanban.org

Quyết định 269/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Ngọc T và ông Nguyễn Anh Minh N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 13 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2020/TLST-HNGĐ

ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Thái Thị Ngọc T; sinh năm: 1998; địa chỉ: Đường A, Phường B,

quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Anh Minh N; sinh năm: 1990; địa chỉ: Đường C, Phường

D, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 41 của Ủy ban nhân dân Phường

13, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 5 năm 2019, có

cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Thái Thị Ngọc T và ông Nguyễn Anh Minh N

được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định

của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn yêu cầu đề ngày 13/01/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 05/3/2020, bà Thái Thị Ngọc T và ông Nguyễn Anh Minh

Nh yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 01 con

chung tên Nguyễn Ngọc Thụy T, sinh ngày: 10/7/2019. Sau khi ly hôn, cả hai

thỏa thuận bà Thái Thị Ngọc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên

Nguyễn Ngọc Thụy T, sinh ngày: 10/7/2019 và ông Nguyễn Anh Minh N có

nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng cho đến khi trẻ T đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/4/2020; về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được

ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Ngọc T và ông Nguyễn Anh Minh N

thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số: 41 của Ủy ban nhân dân Phường 13, quận

Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 5 năm 2019 hết hiệu lực)

- Về con chung: Bà Thái Thị Ngọc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng

con chung tên Nguyễn Ngọc Thụy T, sinh ngày: 10/7/2019 và ông Nguyễn Anh Minh N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng cho đến khi trẻ T đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/4/2020.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có

thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà

không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi

con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường

hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015,

trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Thái Thị Ngọc T

và ông Nguyễn Anh Minh N phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ

phí mà bà Thái Thị Ngọc T và ông Nguyễn Anh Minh N đã nộp là 300.000 (Ba

trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số:

AA/2019/0025557 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò

Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân

sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi

hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9

Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ