- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn V và bà Chế Thị Hồng L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân
và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 261/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Ông Nguyễn Văn Vsinh năm 1972;
Và bà Chế Thị Hồng L sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: Số 32 L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng Lđược xác lập trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 89/2013, Quyển số 01/2013 ngày 08 tháng 10 năm 2013.Vì vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Sau khi kết hôn ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng Lchung sống tại địa chỉ số 32 L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
Trong quá trình chung sống đến 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không tin tưởng nhau, tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vã.
Nay ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng Lxét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng Lđã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng Lxác nhận không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng Lxác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng L xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng L xác nhận không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng Lphải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001305 ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Nguyễn Văn Vvà bà Chế Thị Hồng L đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Phát, Quận Cẩm Lệ, TP.Đà Nẵng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hai |