vanban.org

Quyết định 269/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mạch Thu T1, sinh năm 1958; Địa chỉ: 528/25/18 đường Đ, Phường M, Quận M1, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2020/QĐST-DST, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

216/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải

quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm

điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự

nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mạch Thu T1, sinh năm 1958;

Địa chỉ: 528/25/18 đường Đ, Phường M, Quận M1, TP. Hồ Chí Minh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Nhật

Tuấn.

Bị đơn Bà Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1961;

Địa chỉ: 321 đường V, Phường H1, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1954

Địa chỉ: 321 đường V, Phường H1, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V có trách nhiệm trả cho bà Mạch

Thu T1 số tiền 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) để chấm dứt nghĩa vụ

trả nợ theo giấy xác nhận ngày 20/01/2020 giữa bà Nguyễn Thị Mai H và bà Mạch Thu

T1 đối với số tiền 750.000.000 đồng.

Phương thức thanh toán như sau:

- Ngày 31/8/2020 bà Nguyễn Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V trả cho bà Mạch

Thu T1 số tiền 50.000.000 đồng;

- Ngày 30/9/2020 bà Nguyễn Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V trả cho bà Mạch

Thu T1 số tiền 200.000.000 đồng;

- Ngày 30/10/2020 bà Nguyễn Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V trả cho bà Mạch

Thu T1 số tiền 200.000 đồng;

- Ngày 30/11/2020 bà Nguyễn Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V trả cho bà Mạch

Thu T1 số tiền 300.000.000 đồng.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V vi phạm bất kỳ đợt

thanh toán nào thì bà Mạch Thu T1 được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Mai H và ông Nguyễn Văn V chậm trả tiền thì

bà H, ông V phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 17.000.000 đồng do bà Nguyễn Thị Mai H và ông

Nguyễn Văn V phải nộp.

Hoàn lại cho bà Mạch Thu T1 tiền tạm ứng án phí là 17.000.000 đồng theo biên lai

tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0016270 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự

thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ