vanban.org

Quyết định 269/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn Q - Phạm Thị Vân K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 269/2019/QĐST-HNGĐTP.Thái Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Hà Văn Q, sinh năm 1992 2. Chị Phạm Thị Vân K, sinh năm 1996 Đều cư trú tại: Thôn N, xã Đ, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố T, tỉnh T vào ngày 30 tháng 8 năm 2014 là hôn nhân hợp pháp. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K thống nhất thuận tình ly hôn nên cần công nhận.

- Về con chung: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Về lệ phí: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K không có con chung.

- Về tài sản chung: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Văn Q và chị Phạm Thị Vân K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Q, chị K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009638 ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ