- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N-Trần Hùng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N và ông Trần Hùng S.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2018/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Bà Lê Thị N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 121/1A đường C, phường T, thành phố G, tỉnh Kiên Giang,
Và ông Trần Hùng S, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 121/1A đường C, phường T, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N và ông Trần Hùng S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Trần Hùng S thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị N và ông Trần Hùng S xác nhận có một con chung tên Trần Lê Phương U, sinh ngày 20/11/2015. Thỏa thuận bà N sẽ tiếp tục nuôi dưỡng con chung, ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu thực hiện vào ngày 05/7/2018 và tiếp tục thực hiện vào ngày 5 các tháng tiếp theo đến khi cháu Trần Lê Phương U đủ 18 tuổi. Hai bên tự thỏa thuận địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng hoặc giao nhận tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. Nếu ông Trần Hùng S vi phạm bất cứ thời gian cấp dưỡng nào nêu trên, thì bà Lê Thị N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành quyết định này. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bà Lê Thị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Trần Hùng S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị N và ông Trần Hùng S xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Lê Thị N và ông Trần Hùng S mỗi người đã tự nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nên được khấu trừ theo biên lai thu tiền số 0004667 ngày 10/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, ông bà đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tp.Rạch Giá; - Cơ quan THA dân sự tp.Rạch Giá; - Các đương sự; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Trần Mộng Thúy |