- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Ngọc D và Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án việc dân sự thụ lý số 160/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu : Bà Hồ Thị Ngọc D, sinh năm 1987
Địa chỉ: Đường K, phường Y, quận M, thành phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1974
Địa chỉ: đường V, phường X, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Hồ Thị Ngọc D, sinh năm 1987
Địa chỉ: Đường K, phường Y, quận M, thành phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1974
Địa chỉ: đường V, phường X, quận Z, thành phố Hồ Chí Minh
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Có một con chung tên
Nguyễn Thị S, sinh ngày : 06/06/2009
Bà Hồ Thị Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị S, sinh ngày : 06/06/2009, ông Nguyễn Ngọc L cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đ (năm triệu đồng)/ tháng, bắt đầu thi hành ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ S đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung : Không có
- Về án phí sơ thẩm: bà Hồ Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc L chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà D và ông L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007843 ngày 08/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; -UBND Phường X, quận Z, TP HCM (Giấy CNKH số 240 ngày 01/12/2008); -Lưu hồ sơ vụ án. MAÃU 22 TTDS | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |