- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị C và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị K C và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 269/2018/QĐST- HNGĐ | Đông Triều, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 323/2018/TLST - HNGĐ ngày 06/7/2018 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Vương Thị K C.
Địa chỉ: Khu Y, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
*Bị đơn: Anh Phạm Văn H.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn X, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.
Tạm trú: Khu Y, phường Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, các Điểm a, b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị K C và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Vương Thị K C có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con tên là Phạm Gia H, sinh ngày 06/3/2011 và Phạm Mỹ L, sinh ngày 15/01/2014 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Văn H tự nguyện cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ một tháng, kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Phạm Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị Vương Thị K C cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về án phí: Chị Vương Thị K C tự nguyện chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003403 ngày 06/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Chị C được hoàn trả số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Khắc Tuyn |