vanban.org

Quyết định 269/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, Tp.

TAND thành phố Hà Nội; Viện KSND huyện Ba Vì; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị B và Pham Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:269/2018/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 28 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ngô Thị Thu Hường; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Trình; 2. Ông Nguyễn Xuân Thuật; Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 275/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018 về việc " Ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, Tp. Hà Nội; Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1972; KHTT: xã P, huyện Q, tỉnh Bắc Giang HK tạm trú: Thôn M, xã Y, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Phạm Văn Đ. Con chung: Không có. Tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung: Không có. Án phí: Chị Trần Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị B đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0008553 ngày 24/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Nay khấu trừ và tiền tạm ứng án phí chị Trần Thị B đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ