vanban.org

Quyết định 269/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 15/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 48/2018/TLST-DS ngày 01/3/2018, gi a: Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc S, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Số 44B, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Dương Lê T, sinh năm 1987; Nơi cư…

Về quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về chi phí tố tụng: Bà Dương Thị Ngọc S phải chịu chi phí tố tụng gồm chi phí giám định; định giá; đo đạc; xem xét,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án "Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại" giữa NĐ Dương Thị Ngọc S; BĐ Nguyễn Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 48/2018/TLST-DS ngày 01/3/2018, gi a: Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc S, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Số 44B, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Dương Lê T, sinh năm 1987; Nơi cư…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH PH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TN
Số: 269/2018/QĐST-DS
Thành ph TN, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 48/2018/TLST-DS ngày 01/3/2018 về việc “Tranh chấp về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại”. Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 48/2018/TLST-DS ngày 01/3/2018, gi a: Nguyên đơn: Bà Dương Thị Ngọc S, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Số 44B, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Dương Lê T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Số 493, Đường BL, khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Theo Giấy ủy quyền ngày 20/10/2017) Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh B, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh TN. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ngân hàng TMCP Á Châu Địa chỉ trụ sở chính: 442, Đường NTMT, P5, Q3, Thành phố HCM. Địa chỉ chi nhánh: 448, Đường 30/4, P3, thành phố TN, tỉnh TN Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tuấn A – Nhân viên (Theo Giấy ủy quyền số 21/UQ-TNI.18 ngày 30/8/2018). 2/ Ông Lê Văn H, sinh năm 1972 và bà Phan Thị T, sinh năm 1976; Cùng địa chỉ: khu phố NT, phường NS, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; 3/ Sở tài nguyên và môi trường tỉnh TN; Địa chỉ: Đường 30/4, KP1, P3, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về chi phí tố tụng: Bà Dương Thị Ngọc S phải chịu chi phí tố tụng gồm chi phí giám định; định giá; đo đạc; xem xét, thẩm định tại chỗ; sao lục hồ sơ tổng cộng số tiền là 8.945.000 đồng. Ghi nhận bà S đã nộp xong.

- Về án phí sơ thẩm: Hoàn trả lại cho bà Dương Thị Ngọc S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tổng cộng là 1.550.000 đồng mà bà S đã nộp theo các Biên lai thu tiền số 0005071 ngày 28/02/2018 và Biên lai thu tiền số 0005948 ngày 23/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN, tỉnh TN. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ