- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hồng Phúc - Nguyễn Hoài Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2023/QĐST-HNGĐ | Cần Giuộc, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các Điều 29, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 357/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thị Hồng P, sinh năm 1997. Hộ khẩu thường trú: Ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Tạm trú: Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
2. Anh Nguyễn Hoài N, sinh năm 1994. Hộ khẩu thường trú: Ấp P, xã P, huyện K, tỉnh Sóc Trăng. Tạm trú: Ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các bên đương sự đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tất cả các quan hệ trong hôn nhân.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hồng P và anh Nguyễn Hoài N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Hồng P và anh Nguyễn Hoài N thống nhất giao cho chị Trần Thị Hồng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Trần Tấn B, sinh ngày 28/7/2016. Anh Nguyễn Hoài N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng với số tiền 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ ngày 06/7/2023 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Hồng P và anh Nguyễn Hoài N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Hồng P tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị P đã nộp theo Biên lai thu số 0012254 ngày 06/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, chị P đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Giuộc; - CCTHADS huyện Cần Giuộc; - UBND xã Phong Nẫm, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |