- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hùng C và bà Phạm Thị
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Quận X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2022/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 148/2022/HNST ngày 05
tháng 5 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Hùng C, sinh năm 1991.
Địa chỉ thường trú: 58/45A LHP, Phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1991;
Địa chỉ thường trú: 58/45A LHP, Phường A, Quận X, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và
Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83; Điều 84;
Điều 107; Điều 110; Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 13 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13
tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về
sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hùng C và bà Phạm Thị
Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hùng C và bà Phạm Thị Thu H thuận tình
ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Lê Hùng C và Bà Phạm Thị Thu H có 02 con
chung tên Lê PH N (nữ), sinh ngày 30/11/2012 và Lê Quang H1 (nam), sinh ngày 06/02/2014. Ông C và bà H thống nhất thoả thuận giao trẻ Lê Quang H1 cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ H1 đến khi trẻ thành niên; thống nhất giao trẻ Lê PH N cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ N đến khi trẻ thành niên, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản
trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Ông Lê Hùng C và Bà Phạm Thị Thu H không có tài
sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lê Hùng C và Bà Phạm
Thị Thu H không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng), ông Lê Hùng C và bà Phạm Thị Thu H mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Lê Hùng C tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Lê Hùng C đã tạm nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0009880 ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Lê Hùng C là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận X; - Chi Cục THADS Quận X; - UBND Phường 02, Quận X, Tp.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 84/2012, quyển số 01/2012 cấp ngày 07/8/2012); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |