- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Th và anh Phạm Tuấn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:268/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:268/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Th, sinh năm 1993.
- Bị đơn: Anh Phạm Tuấn C, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Thôn Thành Sơn, xã Thành Lộc, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là toàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Th và anh Phạm Tuấn C.
2. C nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Th và anh Phạm Tuấn C.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Phạm Tuấn C C nhận vợ chồng có ba con chung là Phạm Tuấn Tùng, sinh ngày 04/10/2014, Phạm Thị Thu Hà, sinh ngày 08/10/2016 và Phạm Thị Thu Hằng, sinh ngày 20/10/2018. Ly hôn chị Th và anh C thỏa thuận, giao cháu Phạm Tuấn Tùng cho anh Phạm Tuấn C trực tiếp nuôi dưỡng (cũng là nguyện vọng của cháu Phạm Tuấn Tùng); Giao hai cháu Phạm Thị Thu Hà và Phạm Thị Thu Hằng cho chị Trịnh Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Th và anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản, C nợ chung: Chị Th và anh C thống nhất không có tài sản và C nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Th và anh C thống nhất, chị Th nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Th đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0009171 ngày 15/11/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Trả lại cho chị Th 150.000 đồng.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu lộc; - UBND xã Thành Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Sang |