- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Đông Tr - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 198/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Ngô Thị Đông Tr, sinh năm 1992
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 298, đường H, tổ 12, phường P, thành phố T, tỉnh T
Chỗ ở hiện nay: Thôn C xã C, huyện M, tỉnh H.
2. Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Số nhà 298, đường H, tổ 12, phường P, thành phố T, tỉnh T
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh T vào ngày 07 tháng 11 năm 2014 là hôn nhân hợp pháp. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn nên cần công nhận.
- Về con chung: Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là Nguyễn Văn Tùng L, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2016. Ly hôn, chị Tr và anh H thống nhất thỏa thuận: Chị Tr là người trực tiếp nuôi con Nguyễn Văn Tùng L, anh H tự nguyện cấp dưỡng cho con là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy thỏa thuận của anh chị phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự nên cần công nhận.
- Về tài sản chung: Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H có 01 con chung là Nguyễn Văn Tùng L, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2016. Ly hôn, chị Tr và anh H thống nhất thỏa thuận: Chị Tr là người trực tiếp nuôi con Nguyễn Văn Tùng L, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 12/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị Đông Tr và anh Nguyễn Văn H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Tr, anh H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009642 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh T (ĐKKH ngày 07/11/2014); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân Huyền |