vanban.org

Quyết định 268/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 03/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C

Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C có 01 con chung là cháu Điểu Anh Minh, sinh ngày 04/10/2004. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung cháu Điểu Anh Minh cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 268/2019/QĐST-HNGĐ
Ngày 03/5/2019
V/v: Công nhận thuận tình ly hôn
Long Biên, ngày 03 tháng 05 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Mai Hoa

Thư ký phiên họp: Ông Lưu Tuấn Long – Thư ký Tòa án nhân dân quận Long Biên.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh Hương – Kiểm sát viên

Ngày 03 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Long Biên mở phiên họp công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 238/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”; Theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 05/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17/4/2019.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị Hải Y , sinh năm 1977; HKTT: E, dãy A, nhà N, phường V, H, Hà Nội. Chỗ ở: Tổ A, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

- Anh Điểu C , sinh năm 1980; HKTT: Tổ S, T, A, Hới Quản, Bình Phước.

(Tại phiên họp: chị Y , anh C xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ VIỆC DÂN SỰ

Chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C có đơn “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gửi Tòa án nhân dân quận Long Biên. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Về tình cảm: Chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y và anh C xác nhận vợ, chồng có 01 con chung là cháu Điểu Anh Minh, sinh ngày 04/10/2004. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận: chị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Điểu Anh Minh; Về đóng góp phí tổn nuôi con: chị Y không yêu cầu anh C đóng góp phí tổn nuôi con chung. Về tài sản chung của vợ chồng: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên họp phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và người tham gia tố tụng là đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Về nội dung, đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C , đề nghị giao cháu Điểu Anh Minh cho chị Y nuôi dưỡng, tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối vớianh C , về tài sản chung: đề nghị không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiếm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Long Biên nhận định:

Về tình cảm: Chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 19/2/2004 tại UBND phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là dovợ chồng khong hòa hợp không có tiếng nói chung, cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, văn hóa hai miền khác nhau nên không thể hòa hợp được. Vợ chồng ly thân 12 năm. Nay cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn khả năng đoàn tụ nên đã cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Việc chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần ghi nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C có 01 con chung là cháu Điểu Anh Minh, sinh ngày 04/10/2004. Khi ly hôn, anh, chị thống nhất thỏa thuận: Chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Điểu Anh Minh; Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh C cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Sự thỏa thuận của chị Y và anh C là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của con chung nên cần ghi nhận.

Về tài sản chung vợ chồng: Chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm cho anh C của chị Y .Vì vậy chị Y phải chịu 300.000đ lệ phí HNGĐ sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 67; các điều 143, 146, 149, 367, 369, 370 và điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C

2. Về con chung: Xác nhận chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C có 01 con chung là cháu Điểu Anh Minh, sinh ngày 04/10/2004.

Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung cháu Điểu Anh Minh cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh C cho đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung vợ chồng: Chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Chị Trần Thị Hải Y và anh Điểu C mỗi phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận sự tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm cho anh C của chị Y .Vì vậy chị Y phải chịu 300.000đ lệ phí HNGĐ sơ thẩm. Chị Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 1497 ngày 10/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 03/5/2019.

Cỡ chữ