- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị D và ông Hoàng Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2019/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019, giữa:
Bà Vũ Thị D sinh năm 1962; địa chỉ: xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng và ông Hoàng Văn N sinh năm 1957; địa chỉ: xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị D và ông Hoàng Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị D và ông Hoàng Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Vũ Thị D và ông Hoàng Văn N có 03 con chung tên Hoàng Thị Thu T sinh ngày 01 tháng 01 năm 1986, Hoàng Thị Kim C sinh ngày 06 tháng 9 năm 1993 và Hoàng Thị Anh N sinh ngày 11 tháng 11 năm 1997. Hiện nay, các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Vũ Thị D và ông Hoàng Văn N thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Vũ Thị D nhận nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000487 ngày 27 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà Vũ Thị D được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Vũ Thị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND H. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS H. Thủy Nguyên; -UBND xã Thụy Hưng, H. Thái Thụy, tỉnh Thái Bình (số 17, quyển số 01, ngày 08/11/1982); - Lưu: VT; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Phƣơng |