- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lữ Thị Mỹ L. Lê Đinh Th. Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thị Mỹ L - sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 268/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 02 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị Mỹ L - sinh năm 1978. Địa chỉ: thôn 1, xã B, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Bị đơn: Anh Lê Đình Th - sinh năm 1973. Địa chỉ: thôn 1, xã B, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc Th tình ly hôn và thỏa Th của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Chị Lữ Thị Mỹ L - sinh năm 1978. Địa chỉ: thôn 1, xã B, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. Anh Lê Đình Th - sinh năm 1973. Địa chỉ: thôn 1, xã B, huyện H, tỉnh Thanh Hoá. 2. Công nhận sự thỏa Th của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Lê Thị Hoa Qu, sinh ngày 12/01/2000 (đã thành niên); Lê Đình Ng, sinh ngày 21/6/2006 và Lê Thị Thùy L, sinh ngày 01/02/2008 là con chung của chị Lữ Thị Mỹ L và anh Lê Đình Th. Về việc nuôi con: Anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Đình Ng. Chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thùy L. Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Lữ Thị Mỹ L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0005785 ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị L được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 02/10/2019) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện H. - UBND xã B. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |