| CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| 268/2017/QĐST-HNGĐ |
THUẬN TÌNH LY HÔN
sơ thẩm
356/2017/TLST-
03
8 năm 2017
1/ Nguyên đơn: Ông Võ Tấn T - Sinh năm: 1973; địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/
Bà Trần Thị D - Sinh năm: 1973; địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre.
212
213
các Đ
55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117
11
8 năm 2017.
11
8
1/
ông Võ Tấn T với bà Trần Thị D.
2/
:
2.1)
ông Võ Tấn T, bà Trần Thị D
v
hôn.
2.2) nuôi con chung:
Bà Trần Thị D
Võ Tấn T Võ Thị Diễm T - Sinh ngày 13/3
D). Ông Võ Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con (Võ Thị Diễm T) hàng tháng với mức cấp dưỡng là 600.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 21/8/2017 cho đến khi người con (Võ Thị Diễm T) tròn mười tám tuổi.
Ông Võ Tấn T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trường hợp ông Võ Tấn T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà Trần Thị D có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Võ Tấn T.
Vì lợi ích của con chung, ông Võ Tấn T, bà Trần Thị D
ền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, ông Võ Tấn T, bà Trần Thị D có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Riêng người con lớn là Võ Đông T (sinh ngày 20/8/1994) đã thành niên, có khả năng lao động nên ông T, bà D không có yêu cầu gì liên quan đến người con này.
2.3/ Về tài sản chung: Ông Võ Tấn T, bà Trần Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4/ Về nợ chung: Ông Võ Tấn T, bà Trần Thị D xác định là ông, bà không có nợ.
2.5)
Ông Võ Tấn T tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi con; tổng cộng là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010224 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; ông Võ Tấn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3/
.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. -
(Đã ký) -
Châu Thành;
Nguyễn Văn Nguyên
- Chi cục
C; -
-
- UBND B, huyện C, tỉnh Bến Tre; -