vanban.org

Quyết định 2673/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ H H MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2673/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 7 năm 2023

T Đ NH

NG NH N

TH A TH N ỦA

Đ NG

Căn c Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn c biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 628/2023/TLST – DS ngày 18 tháng 04 năm 2023 về việc: “Tranh hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤ :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đ c hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, k t ngày lập biên bản hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .

T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Số X, phường N, quận Y, Tỉnh H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Ch c vụ: T ng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Nguyễn Hồng M

Địa chỉ: Số nhà N, phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Phạm T, sinh năm 1982

Địa chỉ thường trú: Số M, phường L, thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh

Chỗ ở hiện nay: Số K, phường D, thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

Bà Phạm T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A t ng số tiền tạm tính đến ngày 20/7/2023 là 2.762.881.335 đồng (hai tỷ bảy trăm sáu mươi hai triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng). Trong đó, tiền gốc là 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) và tiền lãi là 762.881.335 đồng (bảy trăm sáu mươi hai triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng); trả một lần, trong thời hạn 60 ngày k t ngày 20/7/2023.

K t ngày 21/7/2023, bà Phạm T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo m c lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-202001544 ngày 02/10/2020 cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp trong Hợp đồng này, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo t ng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà T vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Ngay khi bà Phạm T đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ phát sinh t Hợp đồng tín dụng số 6300-LAV-202001544 ngày 02/10/2020 cho Ngân hàng thì Ngân hàng thực hiện thủ tục xóa thế chấp tại cơ quan c thẩm quyền theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 6300 LCP 2020 01 024 ngày 13/10/2020, Số công ch ng 19150, quy n số 10 TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng công ch ng số 3, Thành phố Hồ Chí Minh giữa Ngân hàng A và bà Phạm T.

Việc giao nhận tiền và giấy tờ do hai bên trực tiếp thực hiện với nhau.

Nếu sau 60 ngày k t ngày 20/7/2023, bà Phạm T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ tín dụng nêu trên, thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 505, tờ bản đồ số 39 tọa lạc tại phường Tăng Nhơn Phú A, thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số: AE130616, số vào s cấp GCN: H00814/26842 do Ủy ban nhân dân Quận 9 (nay là Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đ c) cấp ngày 03/07/2006, cập nhật chuy n nhượng cho bà Phạm T ngày 13/10/2020.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) bà Phạm T phải chịu và hoàn trả cho Ngân hàng A.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm T phải chịu và nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 43.628.813 đồng (bốn mươi ba triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn tám trăm mười ba đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ng án phí đã nộp là 41.590.355 đồng (bốn mươi mốt triệu năm trăm chín mươi nghìn ba trăm năm mươi lăm đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0002844 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này c hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ