- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Phạm Thị Y ; ppng Hoàng Vĩnh Th."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 267/2017/QĐST-NGĐ Hả Châu, ngày 01 tháng 9 năm 2017 | Số: 267/2017/QĐST- NGĐ Hả Châu, ngày 1 tháng 9 năm 2017 |
T A ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG H A XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM T ÀN P Ố ĐÀ NẴNG Đ c lập - Tự do - ạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 246/2017/TLST- NGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2017 giữa: Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Y.. Sinh năm 1969. Ông Hoàng Vĩnh Th.. Sinh năm 1968. Cùng trú tại: số 83 - NĐC, quận C, Tp. ĐN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 B luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã h i. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Y.. Sinh năm 1969. Ông Hoàng Vĩnh Th.. Sinh năm 1968. Cùng trú tại: số 83 - NĐC, quận C, Tp. ĐN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * ề quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Y. và ông oàng Vĩnh Th. thống nhất thuận tình ly hôn. * ề con chung: Bà Y. và ông Th. có 03 con chung tên là oàng Mỹ Cát Tr., sinh năm 1995; oàng Mỹ Cát T., sinh ngày 28/01/2001 và oàng Mỹ Cát T., sinh ngày 19/3/2007. Ly hôn các bên thỏa thuận con oàng Mỹ Cát Tr. đã đủ tuổi
trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, riêng đối với con oàng Mỹ Cát T. và oàng Mỹ Cát T. thì bà Phạm Thị Y. là người trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và ông oàng Vĩnh Th. có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng/2 con cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Các bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. * ề tài s n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lệ phí hôn nhân và gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Phạm Thị Y. và ông oàng Vĩnh Th. phải chịu nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí N&GĐ sơ thẩm ông Th., bà Y. đã n p theo biên lai thu số 009644 ngày 08/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận ải Châu, Tp Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quy t định này được th hành theo quy định tạ Đ ều 2 Luật Th hành án dân sự thì ngườ được th hành án dân sự, ngườ phả th hành án dân sự có quyền thỏa thuận th hành án, quyền yêu cầu th hành án, tự nguyện th hành án hoặc bị cưỡng ch th hành án theo quy định tạ các Đ ều 6, 7 và 9 Luật Th hành án dân sự; thờ h ệu th hành án được thực h ện theo quy định tạ Đ ều 30 Luật th hành án dân sự.
Nơi nhận: - Các đương sự (theo đ/c); - VKSND q.Hả Châu; - UBND p. HC II; - Ch cục THADS q.Hả Châu; - Lưu Hồ sơ vụ án, TH. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Hải |