- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương T T H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu Hiền và anh Nguyễn Ngọc Anh.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025;
- Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 116/2026/TLST- HNGĐ ngày 26/01/2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
- Chị Lương Thị Thu Hiền, sinh năm 1989; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 3/01/2022; Nơi thường trú và cư trú: 203A4 – TTTCKT Xã Đàn, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Ngọc Anh, sinh năm 1986; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021. Nơi thường trú: 203A4 – TTTCKT Xã Đàn, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: TDP Mỹ Bằng 14, phường Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thu Hiền và anh Nguyễn Ngọc Anh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Thị Thu Hiền và anh Nguyễn Ngọc Anh xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Mai Chi (nữ), sinh ngày 12/9/2016. Giao cháu Nguyễn Ngọc Mai Chi cho chị Lương Thị Thu Hiền là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung của anh Ngọc Anh số tiền 6.000.0000 đồng (Sáu triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Chi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh Nguyễn Ngọc Anh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị thống nhất xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
3. Về án phí: Chị Lương Thị Thu Hiền tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006712 ngày 20/03/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 - Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 2 - Hà Nội; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Thành |