- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Bích T và ông Phùng Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2025/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
---------------------------
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 43/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Bích T, sinh năm 1964; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Đăng ký thường trú: P207 A15 tập thể N, phường N, quận Đ, Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Số C Khu C tập thể may Công ty M - ngõ E đường Đ, quận L, Hà Nội. Bị đơn: Ông Phùng Ngọc D, sinh năm 1956; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Đăng ký thường trú: P207 A15 tập thể N, phường N, quận Đ, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị Bích T và ông Phùng Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Không có.
- Tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà T, ông D đều không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
- Nợ chung: Bà T, ông D xác nhận không có nên không xét.
- Án phí: Bà T tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng (từ chối nhận lại tạm ứng án phí), trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 78661 ngày 07/01/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND p. N, Đống Đa, Hà Nội (ngày 09/3/2007; Quyển số 01). - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hà |