- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN, HUYỆN HOÀI ĐỨC VT PHỐ HÀ NỘI ------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2024/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 28 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải VT ngày 20/6/2024;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 250/2024/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị HC, sinh năm 1998; cư trú tại: 238 Lô IX Cư Xá Thanh Đa, TDP 16-KP2, phường 27, quận Bình Thạnh, VT phố Hà Nội.
- Anh VT, sinh năm 1992; cư trú tại: thôn 3, xã L, huyện Hoài Đức, VT phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị HC và anh VT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Hoài Đức, VT phố Hà Nội ngày 15/8/202, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chịHC và anh VT phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của chịHC và anh VT thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chịHC và anh VT.
Về con chung: Chị HC và anh VT có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Đình Trúc Quân, sinh ngày 18/10/2020. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con chung cho anh VT trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị HC tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/1 tháng (Hai triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 7/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị HC có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị HC và anh VT xác nhận không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị HC và anh VT xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay. Sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp công nợ anh chị tự chịu trách nhiệm.
Về lệ phí: Anh VT tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn và cấp dưỡng nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không VT, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HC và anh VT;
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đình Trúc Quân, sinh ngày 18/10/2020 cho anh VT trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Quân đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị HC có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị HC tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/1 tháng (Hai triệu đồng/một tháng) kể từ tháng 7/2024 cho đến khi cháu Quân đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung vợ chồng: Chị HC và anh VT xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Chị HC và anh VT xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay. Sau khi ly hôn có tranh chấp về công, nợ anh chị xin tự chịu trách nhiệm.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh VT tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và lệ phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận anh VT đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số 0005812 ngày 18/6/2024.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã L, H. Hoài Đức, TP. Hà Nội (GCNKH số 34 ngày 15/8/2020); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Nghiêm |