- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen thanh L - Nguyen Th Phuong D"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,
TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyen Thanh L, sinh năm 1991; hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã Q, huyện G, tỉnh Đắc Nông; tạm trú: Số 55, đường L, Tổ 17, Khu phố 3, phường PL, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Nguyen Th Phuong D, sinh năm 1977; hộ khẩu thường trú: Số K304/21, đường V, Tổ 53, phường X, quận TK, Thành phố Đà Nẵng; tạm trú: Số 55, đường L, Tổ 17, Khu phố 3, phường PL, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 12 năm 2022, các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Thanh L và bà Nguyen Th Phuong D đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 60/2022, ngày 27/07/2022 tại UBND xã Q, huyện G, tỉnh Đắc Nông. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống ông L và bà D phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có hạnh phúc và đã ly thân nhưng không hàn gắn được. Ông L và bà D xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Các đương sự khai không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Thanh L và bà Nguyen Th Phuong D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyen Thanh L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Nguyen Th Phuong D nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002123 ngày 29 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP.Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP.Thủ Dầu Một; - UBND xã Q, huyện G, tỉnh Đắc Nông; - Đương sự; - Lưu: VT, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nga |