vanban.org

Quyết định 267/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C. 2.

Về hôn nhân: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/9/2018 và cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 01/8/2021. Chị T và anh C thỏa thuận: Giao cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2022/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị T, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Thôn 1, xã Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Thôn L, xã X, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C. 2. C nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 05/9/2018 và cháu Nguyễn Minh P, sinh ngày 01/8/2021. Chị T và anh C thỏa thuận: Giao cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh K. Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh P. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T và anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và C nợ chung: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và C nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lưu Thị T và anh Nguyễn Đức C thoả thuận chị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2021/0003638 ngày 25/10/2022. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ