- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 474/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1971
Bà Lê Ngọc Hiếu, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Số 149/9 T, Phường A, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/12/2021, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Lê Ngọc Hiếu thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74 - KH, quyển số I: 2006, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 25/7/2006).
. Về con chung: Ông T và bà H xác nhận hai con chung tên là trẻ Nguyễn Tấn Lộc (nam), sinh ngày 27/1/2006 và trẻ Nguyễn Lê Ngọc Thảo (nữ), sinh ngày 20/11/2011.
Các đương sự thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao cả hai con chung là trẻ Nguyễn Tấn L (nam), sinh ngày 27/1/2006 và trẻ Nguyễn Lê Ngọc Th (nữ), sinh ngày 20/11/2011 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ, mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng và bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/01/2022 cho đến khi có căn cứ chấm dứt việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Luật Hôn nhân gia đình 2014.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Lê Ngọc H xác định không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Lê Ngọc H thuận tình ly hôn (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74 - KH, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường 15, Quận 4 cấp ngày 25/7/2006).
2. Về con chung: Ông T và bà H xác nhận có hai con chung tên là trẻ Nguyễn Tấn L (nam), sinh ngày 27/1/2006 và trẻ Nguyễn Lê Ngọc Th (nữ), sinh ngày 20/11/2011.
Các đương sự thỏa thuận: Sau khi ly hôn giao cả hai con chung là trẻ Nguyễn Tấn L (nam), sinh ngày 27/1/2006 và trẻ Nguyễn Lê Ngọc Th (nữ), sinh ngày 20/11/2011 cho bà Hiếu trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ, mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng và bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 01/01/2022 cho đến khi có căn cứ chấm dứt việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Luật Hôn nhân gia đình 2014.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp ông Nguyễn Tấn T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng trên thì ông T phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành cho theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
Ông T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Lê Ngọc H xác định không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2021/0008550 ngày 22/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Hiếu đã nộp đủ lệ phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |