- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2021/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 319/2021/TLST ngày 08 tháng 10 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Phương L, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ 8 phường D V H, quận C G, TP. H N.
Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Tổ 21 phường N Đ, quận C G, TP. H N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Anh T và chị Nguyễn Phương L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q H, quận C G, Thành phố H N ngày 12/01/2004. Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn của anh chị chủ yếu do vợ chồng bất đồng quan điểm, không có sự đồng thuận, đồng lòng dẫn đến quan điểm ngày càng xung khắc. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
[2] Về con chung: Anh Hoàng Anh T và chị Nguyễn Phương L xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 02 (Hai) con chung là cháu Hoàng Bảo T, sinh ngày 05/03/2008 và cháu Hoàng Bảo M, sinh ngày 09/11/2004. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo T và cháu Bảo M đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/tháng/02 con (Mười triệu đồng một tháng cho hai con), kể từ tháng 11/2021 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh Hoàng Anh T được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được quyền cản trở.
[3] Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Hoàng Anh T và chị Nguyễn Phương L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu có tranh chấp phát sinh, anh chị sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác.
[4] Về công nợ: Anh Hoàng Anh T và chị Nguyễn Phương L cùng thống nhất anh, chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Chị Nguyễn Phương L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Phương L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Hoàng Anh T. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Phương L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C G theo biên lai thu số 0017846 ngày 08/10/2021. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Anh T và chị Nguyễn Phương L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Anh T và chị Nguyễn Phương L cùng thống nhất xác định trong thời kỳ hôn nhân có 02 (Hai) con chung là cháu Hoàng Bảo T, sinh ngày 05/03/2008 và cháu Hoàng Bảo M, sinh ngày 09/11/2004. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Bảo T và cháu Bảo M cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/tháng/02 con (Mười triệu đồng một tháng cho hai con), kể từ tháng 11/2021 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh Hoàng Anh T được quyền tự do đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản, nhà ở): Anh Hoàng Anh T và chị Nguyễn Phương L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Anh Hoàng Anh T và chị Nguyễn Phương L cùng thống nhất anh, chị không vay nợ ai và không ai nợ gì anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Phương L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Phương L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của anh Hoàng Anh T. Tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Phương L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C G theo biên lai thu số 0017846 ngày 08 /10/2021. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố H N; - VKSND quận C G, TP. H N; - Chi cục THADS quận C G, TP. H N; - UBND phường Q H, Q. C G, TP. H N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 03 Quyển số 01/2004 ngày 12/01/2004); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |