vanban.org

Quyết định 267/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Út H và Ông Đặng Văn Tr thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2020/TLST-

HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Lê Thị Út H, sinh năm 1991 và ông Đặng Văn Tr, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Số 107 Ng, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:c

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr tự nguyện kết

hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Tiến, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăklăk theo giấy chứng nhận kết hôn số 97, quyển số 01 ngày 01 tháng 8 năm 2013, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn, Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr chung sống tại Số 107

Ng, phường Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Trong quá trình chung sống đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên

nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã, nên đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vì vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr đã thật sự tự nguyện thuận tình

ly hôn, mâu thuẫn giữa Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về con chung: Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr xác nhận vợ chồng có

01 con chung: Đặng Lê Gia U, sinh ngày 09/02/2014, Ly hôn, Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr thống nhất thỏa thuận: c

Bà Lê Thị Út H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nêu trên. Ông

Đặng Văn Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực

tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

[3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr tự thỏa thuận, không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.

[4] Về nợ chung: Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr xác nhận không có nên

Tòa án không đề cập đến.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly

hôn của Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr như sau:

Bà Lê Thị Út H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung: Đặng Lê Gia

U, sinh ngày 09/02/2014. Ông Đặng Văn Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr xác nhận không có nên

Tòa án không đề cập đến.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng Bà Lê

Thị Út H và ông Đặng Văn Tr phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001309 ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Bà Lê Thị Út H và ông Đặng Văn Tr đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ