vanban.org

Quyết định 267/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Lê Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Lê Văn L cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDCN Xuân Hương - Lân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Lê Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2020/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm: 1984;

- Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm: 1982;

Cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 2, khu Bắc S 2, phường Cẩm S, thành phố Cẩm P, tỉnh Quảng N;

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a Khoản 5 và điều 6 Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/9/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Lê Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Xuân H và anh Lê Văn L cùng thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Nguyễn Thị Xuân H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Quỳnh Ch, sinh ngày 04/5/2013 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 09/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Xuân H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp ngày 29/7/2020. Trả lại cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005362 ngày 29/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Chị H đã nộp đủ án phí.

Anh Lê Văn L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ