- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Hùng - Nguyễn Thị Mộng Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Mộng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 257/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 312/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Văn H, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh T.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Mộng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Mộng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung Lê Thị Mộng T, sinh ngày 23/11/1989 và Lê Tấn S, sinh ngày 09/02/1997, các con chung hiện nay đã trưởng thành hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông Lê Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000757 ngày 29 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Như vậy, ông Lê Văn H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cục THADS huyeän Bình Ñaïi; - UBND xã T (Số 30, ngày 01/01/1996); - Caùc ñöông söï; - Löu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phƣơng |