vanban.org

Quyết định 03/2018/QDDS-ST — Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận chia tài sản sau khi ly hôn giữa anh Lưu Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H.

Giao cho anh Lưu Đức A sở hữu quyền sử dụng 80m2 đất ở tại nông thôn, địa chỉ thửa đất tại thôn C, xã Đ, huyện C, thành phố Hải Phòng, thể hiện trong tờ bản đồ số 11 và ghi thửa đất số 306, đã được UBND huyện C, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thỏa thuận về chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận chia tài sản sau khi ly hôn giữa anh Lưu Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁT HẢI
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2018/QĐDS-ST
Ngày 12 tháng 7 năm 2018
V/v: Yêu cầu công nhận thỏa thuận
chia tài sản sau khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ toạ phiên họp: Bà Đỗ Thị Như Quỳnh – Thẩm phán;

Thư ký phiên họp: Ông Ngô Thế Thư - Thư ký Toà án, Tòa án nhân dân huyện Cát Hải;

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cát Hải tham gia phiên họp: Ông Trần Anh Dũng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 7 năm 2018 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai việc dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 về yêu cầu công nhận thỏa thuận chia tài sản sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 03/2018/QĐPH - HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lưu Đức A, cư trú tại Thôn C, xã Đ, huyện C, thành phố Hải Phòng; có mặt.

Chị Nguyễn Thị Thu H, cư trú tại Thôn C, xã Đ, huyện C, thành phố Hải Phòng; có mặt.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận chia tài sản sau khi ly hôn.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng nhận định:

Năm 2012, anh Lưu Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện C, thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn, hai anh chị đã được ông, bà nội anh Lưu Đức A là cụ Lưu Đức H và cụ Nguyễn Thị T chuyển nhượng cho quyền sử dụng 80m2 đất ở tại nông thôn, địa chỉ thửa đất tại thôn C, xã Đ, huyện C, thành phố Hải Phòng, thể hiện trong tờ bản đồ số 11 và ghi thửa đất số 306, đã được UBND huyện C, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BU 477881 ngày 03-10-2016, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 00108 cho người sử dụng là anh Lưu Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H.

Năm 2017, anh A và chị H đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 08/2017/QĐST-HNGĐ ngày 22-02-2017 của Tòa án nhân dân huyện C, thành phố Hải Phòng. Trong quá trình giải quyết ly hôn, hai bên không yêu cầu chia tài sản.

Nay, anh A và chị H tự thỏa thuận chia tài sản và yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận: Anh Lưu Đức A sẽ được toàn quyền sử dụng đối với diện tích đất nói trên và anh Lưu Đức A phải thanh toán cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 25.000.000 đồng.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự.

Xét anh Lưu Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H là chủ sở hữu chung hợp pháp quyền sử dụng 80m2 đất ở tại nông thôn, địa chỉ thửa đất tại thôn C, xã Đ, huyện C, thành phố Hải Phòng, thể hiện trong tờ bản đồ số 11 và ghi thửa đất số 306, đã được UBND huyện C, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BU 477881 ngày 03-10-2016, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 00108. Đây là tài sản chung được xác lập trong thời kỳ hôn nhân của anh A và chị H. Hiện nay, anh A và chị H đã ly hôn, hai bên thỏa thuận về việc chia tài sản chung vợ chồng sau ly hôn. Đây là thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình, không trái đạo đức xã hội, vì vậy cần chấp nhận thỏa thuận nói trên.

Về lệ phí dân sự: Anh A và chị H phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm, chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 11 Điều 29, Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:

Chấp nhận yêu cầu công nhận thỏa thuận chia tài sản sau khi ly hôn giữa anh Lưu Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H.

Giao cho anh Lưu Đức A sở hữu quyền sử dụng 80m2 đất ở tại nông thôn, địa chỉ thửa đất tại thôn C, xã Đ, huyện C, thành phố Hải Phòng, thể hiện trong tờ bản đồ số 11 và ghi thửa đất số 306, đã được UBND huyện C, thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số BU 477881 ngày 03-10-2016, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 00108.

Anh Lưu Đức A có nghĩa vụ thanh toán cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 25.000.000 đồng.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lưu Đức A không thanh toán số tiền nói trên thì phải chịu một khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Lưu Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải theo biên lai thu tiền số 0010172 ngày 13-6-2018. Anh Lưu Đức A và chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 3.000.000 đồng tiền xem xét thẩm định tại chỗ, số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng chi phí tố tụng theo phiếu thu ngày 19-6-2018 của Tòa án nhân dân huyện Cát Hải.

Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sựđược sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sựđược sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ