- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Hoàng Mỹ Linh- Đỗ Ngọc Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 29 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 261/2020/TLST-HNGĐ, ngày 11/12/2020. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Hoàng Mỹ L, sinh ngày 25-11-1997.
ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 4, phường Giang B, quận Long B, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc H, sinh ngày 18- 02- 1993.
ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm 7, thôn , xã Phượng C, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Hoàng Mỹ L với anh Đỗ Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị L và anh H có 1 con chung là cháu Đỗ Ngọc Yến Nh, sinh ngày 25/01/2017. Hiện nay cháu đang ở với anh H. Khi ly hôn anh H tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nh đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác.
-Về cấp dưỡng nuôi: Chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H mỗi tháng 1.500.000 đồng/1 tháng đến khi cháu Nh trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Cấp dưỡng mỗi tháng 1 lần. Bắt đầu từ tháng 01/2021.
Chị L được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Chị L và anh H không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Chị Đặng Hoàng Mỹ L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0011343 ngày 011/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Quốc Oai; -Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã ( phường); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |