vanban.org

Quyết định 267/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2019/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 23 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Vũ Nhật M., sinh năm 1986; Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh Vĩnh Ph., sinh năm 1988; Địa chỉ: Số X2, đường Y2, phường Z2, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Xét thấy: Người yêu cầu rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 48; Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Điều 2. Trả lại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu giải quyết việc dân sự. Tịch thu sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Vũ Nhật M. và ông Huỳnh Vĩnh Ph. đã nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0012530 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ