- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hữu Ph - Trương Thị Anh Đ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 267/2018/QĐST- HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 23 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2018/TLST- HNGĐ ngày 10/4/2018 giữa:
- Người yêu cầu: Anh Trần Hữu Ph, sinh năm 1963.
- Người yêu cầu: Chị Trương Thị Anh Đ, sinh năm 1966.
Cùng trú tại: 58 Trần Ph, phường Phước V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/5/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Hữu Ph và chị Trương Thị Anh Đ.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:
a/ Về hôn nhân: Anh Ph, chị Đ chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc nguyên nhân do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không chung sống với nhau đã 05 năm nay nên không còn tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng không khắc phục được nên anh Ph và chị Đ cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
b/ Về con chung: Anh Ph, chị Đ công nhận vợ chồng có 03 con chung là Trần Trung Bảo Ng, sinh ngày 02/01/1991; Trần Trung Huệ Q, sinh ngày 27/3/1994 và Trần Hữu Minh T, sinh ngày 19/9/2006. Hai con chung Ng và Q đã trưởng thành nên anh Ph, chị Đ không đặt ra vấn đề nuôi con đã trưởng thành. Cháu T chưa trưởng thành có nguyện vọng ở với chị Đ nên anh Ph, chị Đ thỏa thuận giao cháu T cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến thành niên. Anh Ph cấp dưỡng tiền nuôi cháu T 3.000.000đồng (ba triệu đồng) /tháng kể từ tháng 6/2018 trở đi đến khi cháu T thành niên đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
c/ Về tài sản chung: Anh Ph và chị Đ tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d/ Về nợ chung: Anh Ph, chị Đ xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
đ/Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Hữu Ph và chị Trương Thị Anh Đ phải chịu lệ phí dân sự 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền anh Ph và chị Đ đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2013/ 004767 ngày 10/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.
Nếu quá thời hạn thỏa thuận thanh toán, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Huế; - UBNDP Phước V, Huế (ĐKKH ngày 05/9/1988) - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Lê Tuyết Linh |