vanban.org

Quyết định 267/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc Đ và bà Võ Thị Thu V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Hai bên xác định không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc Đ và bà Võ Thị Thu V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2018/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 31 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 253/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Ông Lê Quốc Đ, sinh năm: 1958; địa chỉ: đường BT, Phường X, Quận XI, Thành phố H.

Người yêu cầu: Bà Võ Thị Thu V, sinh năm: 1967; địa chỉ: đường BT, Phường X, Quận XI, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 23 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quốc Đ và bà Võ Thị Thu V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Hai bên xác định không có.

b) Về tài sản và nợ chung: Hai bên xác định không có.

c) Về lệ phí: Ông Lê Quốc Đ và bà Võ Thị Thu V chịu lệ ph hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph T a án số AA/2016/0008675 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Ch Minh. Đương sự đã nộp đủ án ph ..

3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m./.

Cỡ chữ