vanban.org

Quyết định 267/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Huỳnh Ngọc A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Tuyết T và anh Huỳnh Ngọc A thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Huỳnh Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2017/QĐST- HNGĐ.TP Cao Lãnh, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 376/2017/TLST-HNGĐ, ngày 08/8/2017, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tổ TT, khóm H, Phường K, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Huỳnh Ngọc A, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Tổ I, ấp ĐĐ, xã TTĐ, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Huỳnh Ngọc A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Tuyết T và anh Huỳnh Ngọc A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh A có 01 con chung tên Huỳnh Ngọc Lam A, sinh ngày 09/7/2015, hiện con chung đang sống với chị T. Chị T và anh A thống nhất: Chị T được tiếp tục nuôi con chung.

Hai bên có quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh A đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung, với mức cấp dưỡng mỗi tháng bằng ½ tháng lương cơ sở, cấp từ tháng 10/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi theo yêu cầu của chị T.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ T: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí về hôn nhân và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 00027, ngày 07/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp, chị T đã nộp xong án phí. Anh A không phải chịu án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc Thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ