vanban.org

Quyết định 267/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh B và chị H. 2.

TAND tỉnh Tây Ninh; VKSND huyện Châu Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh B và chị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 267/2017/QĐST – HNGĐChâu Thành, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 510/2017/ TLST-HNGÑ ngaøy 18 thaùng 7 naêm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh B, sinh năm 1986; HKTT: Ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh Chỗ ở hiện nay: Ấp X, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện C, tỉnh Tây Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh B và chị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh B và chị H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh B trực tiếp, trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là N – sinh ngày 24/9/2010, Y – sinh ngày 12/9/2012; Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con vì anh B không yêu cầu. Chị H được quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Anh B và chị H trình bày không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Anh B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ th m; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018098 ngày 18/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; Hoàn trả cho anh B 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng còn dư sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ