- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1979; Địa chỉ: Ấp S, xã BX, thị xã GC, Tiền Giang. Đại diện do ủy quyền: Anh Ngô Trung H, sinh…"
- Tòa quyết gì? Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2023/QĐST-VDS |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
V/v: “Yêu cầu xác định cha cho con”
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Lê Thị Hằng.
- Thư ký phiên họp: Bà Dương Hồng Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Ông Phan Ngọc Thanh- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 196/2023/TLST-VDS ngày 18/10/2023, về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số: 233/2023/QĐST-VDS ngày 16/11/2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1979;
Địa chỉ: Ấp S, xã BX, thị xã GC, Tiền Giang.
Đại diện do ủy quyền: Anh Ngô Trung H, sinh năm 1991; Xin vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp GX, xã TT, thị xã GC, Tiền Giang.
* Người liên quan:
1/ Anh Đặng Thanh L, sinh năm: 1987; Xin vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp BH, thị trấn TT, huyện TT, tỉnh Long An.
2/ Anh Trần Văn H, sinh năm: 1974; Xin vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp ĐN, xã TC, huyện CĐ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Tại đơn yêu cầu, bản tự khai chị Nguyễn Thị S trình bày như sau: Chị và anh Đặng Văn L có quan hệ tình cảm từ năm 2018, chị S mang thai và sinh một bé trai vào ngày 06/4/2019 tại Bệnh viện đa khoa khu vực GC, đặt tên Trần Văn H. Tại thời điểm sinh cháu H chị S vẫn trong thời kỳ hôn nhân với anh Trần Văn H. Theo Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn số 109/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xác định chị S và anh H có 03 con chung là Trần Văn T, sinh năm 2000, Trần Thị H, sinh năm 2003 và Trần Ngọc H, sinh năm 2008, không có tên cháu H là con chung của chị S và anh H. Theo kết quả xét nghiệm AND giữa anh Đặng Thanh L và cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 phiếu kết quả phân tích AND số 2305510 ngày 20/7/2023 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền Gentis cho thấy anh Đặng Thanh L và cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 có quan hệ huyết thống cha, con. Nay chị yêu cầu Toà án xác định anh Đặng Thanh L và cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 có quan hệ cha, con.
* Người có liên quan anh Trần Văn H xác định cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 không phải là con ruột của anh H. Anh H xin vắng mặt không tham dự phiên họp.
* Người có liên quan anh Đặng Thanh L xác định cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 là con ruột của anh L. Anh L xin vắng mặt không tham dự phiên họp.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ việc Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Điều 88; khoản 2 Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 227, Điều 366, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Đề nghị Tòa án ra Quyết định xác định anh Đặng Thanh L và cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 có quan hệ cha, con theo yêu cầu của chị S.
- Về lệ phí: Các đương sự phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Về quan hệ pháp luật là yêu cầu xác định cha cho con. Chị Nguyễn Thị S có nơi cư trú tại thị xã GC, tỉnh tiền Giang. Căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Anh Ngô Trung H là người đại diện do ủy quyền của chị Nguyễn Thị S, anh Đặng Thanh L, anh Trần Văn H có đơn xin vắng mặt tại phiên họp nên Tòa án vẫn tiến hành mở phiên hợp là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị S yêu cầu Tòa án xác định anh Đặng Thanh L và cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 có quan hệ cha, con có cơ sở để Tòa án xem xét. Bởi lẽ, theo lời trình bày của chị S, anh L, anh H và phiếu kết quả phân tích AND của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền Gentis ngày 20/7/2023 xác định anh Đặng Thanh L và cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 có quan hệ huyết thống cha, con. Theo quy định tại khoản 2 Điều 88; khoản 2 Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình, có căn cứ xác định anh Đặng Thanh L và cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 có quan hệ huyết thống cha, con.
. Tòa án nhân dân thị xã Gò Công xét thấy phát biểu ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nên chấp nhận.
. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Đương sự không phải chịu lệ phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 10 Điều 29, Điều 369, Điều 370, Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 88; khoản 2 Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị S.
2. Xác định anh Đặng Thanh L và cháu Trần Văn H, sinh ngày 06/4/2019 có quan hệ huyết thống cha, con.
3. Lệ phí việc dân sự: Chị Nguyễn Thị S không phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại chị S số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0027619 ngày 16/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TXGC; - Chi cục THADS TXGC; - UBND xã BX, TXGC; - Người yêu cầu; NLQ; - Lưu HS, AV. | LÊ THỊ HẰNG |