- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Văn NK và chị Lê Thị HL yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2023/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 343/2023/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Văn NK - sinh năm 1974
Nơi ở hiện nay: Số nhà 33/623 đường HN, phường ĐH, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Lê Thị HL - sinh năm 1978
Nơi ở hiện nay: Số nhà 33/623 đường HN, phường ĐH, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 6 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Anh Văn NK và chị Lê Thị HL đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Văn NK và chị Lê Thị HL có 02 con chung là Văn Đức Mạnh - sinh ngày 04/12/2002 và Văn Hà My - sinh ngày 30/6/2007. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Cháu Mạnh đã đủ tuổi thành niên, nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, giao cháu My cho chị Lý trực tiếp nuôi dưỡng, anh Khoa không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản, công nợ: Anh Văn NK và chị Lê Thị HL không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Văn NK và chị Lê Thị HL thỏa thuận, chị Lý chịu trách nhiệm nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Văn NK và chị Lê Thị HL .
Về con chung: Công nhận cháu Văn Đức Mạnh - sinh ngày 04/12/2002 và cháu Văn Hà My - sinh ngày 30/6/2007 là con chung của anh Khoa, chị Lý. Cháu Văn Đức Mạnh đã đủ tuổi thành niên, nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, giao cháu Văn Hà My cho chị Lý trực tiếp nuôi dưỡng, anh Khoa không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Khoa có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Anh Văn NK và chị Lê Thị HL không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thị HL phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Lý đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0003095, ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị Lý đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND P.Điện Biên; P.ĐH, TPTH; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Xuân Hùng |