vanban.org

Quyết định 266/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thiên L. 2.

Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thiên L không yêu cầu nên không xem xét. Về con chung: có 02 con chung tên Trần Huỳnh Gia H, sinh ngày 01/4/2011 và Trần Huỳnh Pha L, sinh ngày 22/4/2017. Sau khi ly hôn, giao cháu Trần Huỳnh Gia H và cháu Trần Huỳnh Pha L cho ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Huỳnh Thiên L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thiên L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2023/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 27 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 399/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: số A ấp N, xã , thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thiên L, sinh năm 1991; Địa chỉ: số A ấp N, xã , thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thiên L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thiên L không yêu cầu nên không xem xét.

- Về con chung: có 02 con chung tên Trần Huỳnh Gia H, sinh ngày 01/4/2011 và Trần Huỳnh Pha L, sinh ngày 22/4/2017. Sau khi ly hôn, giao cháu Trần Huỳnh Gia H và cháu Trần Huỳnh Pha L cho ông Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông ông Trần Văn T tạm thời không yêu cầu bà Huỳnh Thiên L cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thiên L khai không có nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thiên L khai không có nợ chung nên không xem xét.

- Về án phí: ông Trần Văn T tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số XYZ ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Bà Trần Văn T được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ