vanban.org

Quyết định 266/2023/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T có 02 con chung là cháu Đinh Hoàng Đ, sinh ngày 26/4/2002 và Đinh Hoàng K, sinh ngày 25/02/2005. Hiện nay các con đã trưởng thành và tự lập được nên chị P và anh T không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phương V - Đinh Xuân T - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 402/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị Vi P, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 11/8 Hoàng Văn T, phường Hoa L, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29/12/2022

2. Anh Đinh Xuân T, sinh năm 1975.

Địa chỉ: 11/8 Hoàng Văn T, phường Hoa L, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/9/2022

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hoa L, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 19 tháng 4 năm 2001.

Nay, chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó, chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân Tcó 02 con chung là cháu Đinh Hoàng Đ, sinh ngày 26/4/2002 và Đinh Hoàng K, sinh ngày 25/02/2005. Hiện nay các con đã trưởng thành và tự lập được nên chị P và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T không yêu cầu Toà án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T có 02 con chung là cháu Đinh Hoàng Đ, sinh ngày 26/4/2002 và Đinh Hoàng K, sinh ngày 25/02/2005. Hiện nay các con đã trưởng thành và tự lập được nên chị P và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

- Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000377 ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; Chị Trần Thị Vi P và anh Đinh Xuân T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ