- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 266/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26/8/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị B và anh Lò Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SL TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố SL, ngày 26 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2022/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 7 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lù Thị B, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Bản T, xã C, thành phố SL, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Lò Văn L, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Bản T, xã C, thành phố SL, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị B và anh Lò Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lù Thị B và anh Lò Văn L thỏa thuận giao cháu Lò Diệp Ng, sinh ngày 19/01/2014 và cháu Lò Minh N, sinh ngày 18/11/2015 cho anh Lò Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Ng và cháu N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lù Thị B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lò Diệp Ng sinh ngày 19/01/2014, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2022, mức cấp dưỡng 1.000.000đ/01 tháng (Một triệu đồng/01 tháng).
- Về tài sản chung: Chị Lù Thị B và anh Lò Văn L tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về án phí: Chị Lù Thị B tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trong đó: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với yêu cầu ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002206 ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố SL, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố SL; - Chi cục THADS thành phố SL; - UBND xã C, thành phố SL, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Lò Thị Mai Hương |