vanban.org

Quyết định 266/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Phú Q và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Q và chị N có ba con chung là cháu Trần Thu T, sinh ngày 21/09/2010; cháu Trần Thu P, sinh ngày 30/10/2012 và cháu Trần Thu Th, sinh ngày 14/01/2020. Vợ chồng ly hôn, anh chị thống nhất: giao cả 03 cháu cho chị Nh t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn của các bên tham gia hòa giải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266/2022/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Phú Q và chị Nguyễn Thị N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Phú Q.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Trần Phú Q, sinh năm: 1985

Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm: 1986 Cùng nơi cư trú: Thôn HP, xã TT, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Phú Q và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Q và chị N có ba con chung là cháu Trần Thu T, sinh ngày 21/09/2010; cháu Trần Thu P, sinh ngày 30/10/2012 và cháu Trần Thu Th, sinh ngày 14/01/2020. Vợ chồng ly hôn, anh chị thống nhất: giao cả 03 cháu cho chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N như sau: cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thu T 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng; cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thu P 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng và cấp dưỡng nuôi cháu Trần Thu Th 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi.

Anh Q có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Q và chị N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ