- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T và Huỳnh Đình T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T và ông Huỳnh Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số:266/2019/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Bà Phan Thị T
- Sinh năm: 1992
Trú tại: Khối phố VĐ, phường ĐN, thị xã ĐB, tỉnh QN.
+ Bị đơn:
Ông Huỳnh Đình T
- Sinh năm 1991
Trú tại: Khối phố TH, phường ĐN, thị xã ĐB, tỉnh QN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị T và ông Huỳnh Đình T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Huỳnh Đình T thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Không có
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận giải quyết.
2.4 Về án phí: Bà Phan Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí DSST. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu số 0002220 ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả cho bà T 150.000đ tiền chênh lệch án phí DSST đã nộp.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thị xã Điện Bàn; - CCTHADS thị xã Điện Bàn; - UBND P. ĐN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tân |