- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN GIA ĐINH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N (tức D, O) và anh Lưu Văn G (tức R) 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 03 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn thụ lý số 342/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa: Chị Phạm Thị N (tức D, O) và anh Lưu Văn G (tức R), đều có địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N (tức D, O) và anh Lưu Văn G (tức R) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N (tức D, O) và anh Lưu Văn G (tức R).
- Về con chung: Chị Phạm Thị N (tức D, O) và anh Lưu Văn G (tức R) có 02 con chung là: Lưu Xuân T, sinh ngày 08 tháng 11 năm 1990 và Lưu Thị Thu H, sinh ngày 13 tháng 4 năm 1992 đều đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị N (tức D, O) và anh Lưu Văn G (tức R) không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Phạm Thị N (tức D, O) nộp cả 300.000đ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước, chị N (tức D, O) đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0015358 ngày 25 tháng 9 năm 2018) nên không phải nộp nữa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện A; -UBND xã A (nơi ĐKKH); -Chi cục THADS huyện A; -Lưu: HS, HC-TP. | THẨM PHÁN Lưu Văn Tỉnh |