- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Phạm Chí C.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 266/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Phú, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1991; nơi cư trú: Tổ 23, ấp TH, xã TMT, huyện CP, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Anh Phạm Chí C, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ 23, ấp TH, xã TMT, huyện CP, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Phạm Chí C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị D và anh C có một người con chung tên Phạm Nguyễn Phương V, sinh ngày 27/6/2015. Giao cháu Phạm Nguyễn Phương V cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng với số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 15/7/2018 cho đến khi cháu V thành niên và có khả năng lao động.
Chị D và các thành viên gia đình (nếu có) phải tạo điều kiện và không ai được cản trở anh C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0017545 ngày 12/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Chị Nguyễn Thị Thùy D được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh Phạm Chí C phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi cục THADS huyện Châu Phú; - UBND xã TMT; - Lưu hồ sơ vụ án, VT. | Lê Hồng Sơn |