- Tranh chấp gì? "Xử lý vi phạm hành chính"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Đức N tại Cơ sở cai nghiện ma túy Phú Đức (trực thuộc Sở Lao động Thương binh v Xã hội Th nh phố Hồ Chí Minh), địa chỉ: Xã Phú Văn, huyện Gia Mập, tỉnh ình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 1 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều củ…; Điều 10 Luật Xử lý vi phạm h nh chính; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm h nh chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/QĐ-TA | Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính
đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có :
1. Thẩm phán: Trần Thị Loan
2. Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Giang - Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Ngày 27 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh (địa chỉ: Số 18, Đường số 6, phường Linh Chiểu, th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh) tiến h nh phiên họp trực tuyến để giải quyết hồ sơ thụ lý số 253/2023/TLST–HC ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc “Áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc” theo Quyết định mở phiên họp số 198/2023/QĐ-TA ngày 21 tháng 6 năm 2023 đối với:
Họ v tên: Nguyễn Đức N (tên gọi khác: Không); giới tính: Nam; Sinh năm: 1981; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Số CMND/Thẻ CCCD: 025525002; Trình độ văn hóa: 12/12; Nguyên quán: Đồng Nai; Hộ khẩu thường trú: Số 29/14 Đường 5, khu phố 5, phường C, thành phố C, Th nh phố Th nh Phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: Không nơi cư trú ổn định; Nghề nghiệp: bảo vệ; Con ông: Nguyễn Văn H và con bà Đặng Thị Q.
Tiền án, tiền sự: Không. Phước.
(Đương sự có mặt tại phiên họp).
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: ông Lý Hồ Nhựt Ho ng – Phòng Lao Động Thương inh v Xã Hội Th n h phố Thủ Đức, chức vụ: Chuyên viên Phòng Lao động – Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức.
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: ông Ho ng Hải – Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Ngày 02 tháng 4 năm 2023 công an phường Trường Thọ, th nh phố Thủ Đức lập biên bản vi phạm h nh chính đối với ông Nguyễn Đức N về h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy.
Công an phường Trường Thọ đã đưa ông Nguyễn Đức N đi xét nghiệm chất ma túy. Tại phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy ng y 01/4/2023 của Trạm Y Tế phường Trường Thọ, th nh phố Thủ Đức xác định ông Nguyễn Đức N dương tính với chất ma túy đá. Phiếu trả lời kết quả ng y 05/4/2023 của Cơ sở xã hội Thanh Thiếu Niên 2 kết luận ông Nguyễn Đức N nghiện ma túy loại Methaphetamine (MET).
Kết quả xác minh tình trạng cư trú xác định hiện nay ông Nguyễn Đức N không có nơi cư trú ổn định.
Tại Công văn số 659/ĐN-CNBB ngày 16/6/2023 của Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức đã đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa ông Nguyễn Đức N v o cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở Cai nghiện ma túy Phú Đức (trực thuộc Sở Lao động - Thương binh v Xã hội Th nh phố Hồ Chí Minh). Đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Đức N trong thời gian từ 21 đến 24 tháng.
Tại bản tường trình cũng như biên bản ghi lời khai do Công an phường Trường Thọ, thành phố Thủ Đức lập thể hiện: ông Nguyễn Đức N xác nhận có sử dụng ma tuý, hình thức sử dụng l hút từ năm 2017. Lần gần nhất ông sử dụng ma túy l ng y 28/3/2023.
Tại phiên họp,
Đại diện cơ quan đề nghị Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức. Xét thấy, đương sự th nh khẩn, thừa nhận đã sử dụng ma túy v đồng ý đi cai nghiện để sớm hòa nhập với cộng đồng, nên thay đổi mức đề nghị từ 18 đến 24 tháng, đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Đức N trong thời gian từ 18 tháng đến 24 tháng.
Người bị đề nghị ông Nguyễn Đức N thừa nhận h nh vi vi phạm h nh chính sử dụng trái phép chất ma túy, đối với đề nghị của Phòng Lao động – Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức, ông Nguyễn Đức N không có ý kiến gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong việc xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý h nh chính của Thẩm phán, Thư ký Tòa án kể từ khi thụ lý vụ việc cho đến thời điểm mở phiên họp đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật xử lý vi phạm h nh chính; Luật Phòng, chống ma túy; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ng y 21/12/2021 của Chính phủ v Pháp lệnh số 03/2022/U TVQH15 ng y 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Cơ quan đề nghị, người bị đề nghị đã thực hiện đầy đủ các quyền v nghĩa vụ theo luật định. Đồng thời, đề nghị Tòa án chấp nhận đề nghị của cơ quan đề nghị.
XÉT THẤY:
Căn cứ v o các chứng cứ t i liệu có trong hồ sơ, trên cơ sở xem xét đầy đủ, to n diện các t i liệu chứng cứ, ý kiến của đại diện cơ quan đề nghị, người bị đề nghị, Kiểm sát viên, có cơ sở xác định:
Về thời hiệu áp dụng biện pháp đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc: ông Nguyễn Đức N có h nh vi sử dụng trái phép chất ma túy v bị Công an phường Trường Thọ, th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh lập biên bản vi phạm h nh chính v o ngày 02/4/2023.
Ngày 27 tháng 6 năm 2023, Tòa án nhân dân th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh tiến h nh mở phiên họp xem xét yêu cầu áp dụng biện pháp xử lý h nh chính, đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Đức N l còn trong thời hiệu được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm h nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Người bị đề nghị ông Nguyễn Đức N có mặt tại phiên họp, nên To án vẫn tiến h nh phiên họp theo quy định tại Điều 19 Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Đức N đã được cơ quan chức năng thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 103, 104 Luật xử lý vi phạm H nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) v Điều 28, Điều 33, Điều 41, Điều 43, Điều 50, Điều 51, Điều 53 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ng y 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy, luật xử lý vi phạm h nh chính về cai nghiện ma túy v quản lý sau cai nghiện ma túy.
Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ do cơ quan có thẩm quyền thu thập thể hiện ông Nguyễn Đức N l người đủ 18 tuổi, có năng lực trách nhiệm h nh chính, không có nơi cư trú ổn định, bị nghiện ma túy nhưng không thực hiện việc đăng ký cai nghiện tự nguyện trong thời hạn quy định nên l đối tượng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật phòng, chống ma túy năm 2021.
Như vậy, có căn cứ xác định ông Nguyễn Đức N không có nơi cư trú ổn định.
H nh vi sử dụng trái phép chất ma tuý của ông Nguyễn Đức N không những ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần của bản thân, m còn l nguyên nhân của nhiều tội phạm v tệ nạn xã hội khác. Vì vậy, cần áp dụng thời gian thích hợp đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Đức N để ông được cai nghiện, chữa bệnh, học tập, tái hòa nhập cộng đồng và trở th nh người có ích cho gia đình, xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình bị tạm giữ ông Nguyễn Đức N có thái độ th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải, nên cần giảm một phần thời gian áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Căn cứ iên bản tường trình ng y 01/4/2023 v iên bản ghi lời khai ng y 02/4/2023 của ông Nguyễn Đức N, nên xác định thời gian chấp h nh tại cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Đức N kể từ ng y 01/4/2023.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ Điều 3, Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 95, Khoản 1 Điều 96, Điều 103, Điều 104 Điều 105, Điều 106, Điều 110 Luật Xử lý vi phạm h nh chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
Căn cứ Điều 27, Điều 32 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021;
Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ng y 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm h nh chính về cai nghiện ma túy v quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Điều 3, Điều 10; Điều 21; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 31; Điều 32; Điều 33 Pháp lệnh số Pháp lệnh số 03/2022/U TVQH15 ng y 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Quốc hội của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Áp dụng biện pháp xử lý h nh chính đưa v o cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với ông Nguyễn Đức N tại Cơ sở cai nghiện ma túy Phú Đức (trực thuộc Sở Lao động Thương binh v Xã hội Th nh phố Hồ Chí Minh), địa chỉ: Xã Phú Văn, huyện Gia Mập, tỉnh ình Phước.
2. Thời gian chấp h nh tại cơ sở cai nghiện bắt buộc l 18 (Mười Tám) tháng, kể từ ngày 01/4/2023.
Trong thời gian chấp h nh cai nghiện, trường hợp có thay đổi cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan biết.
3. Ông Nguyễn Đức N có quyền khiếu nại; Trưởng Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức có quyền kiến nghị; Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức có quyền kháng nghị quyết định n y trong thời hạn 05 (Năm) ng y l m việc kể từ ng y công bố quyết định.
4. Quyết định n y có hiệu lực kể từ ng y hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị m không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi h nh quyết định: Công an th nh phố Thủ Đức, Phòng Lao động - Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức, Th nh phố Hồ Chí Minh; Cơ sở xã hội Thanh thiếu niên 2; Cơ sở Cai nghiện ma túy Phú Đức v các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thi h nh quyết định n y.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Thủ Đức; - Người bị áp dụng; - Công an th nh phố Thủ Đức; - Phòng Lao động Thương binh v Xã hội th nh phố Thủ Đức; - Cơ sở xã hội Thanh Thiếu Niên 2; - Cơ sở cai nghiện ma túy Phú Đức; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Loan |