- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "cong ty tài chinh t-nguyen tan h"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2026/QĐST-DS | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 89/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài Chính T; địa chỉ trụ sở chính: Số 1- số 15, đường Trần Bạch Đ phường An K, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông A, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phùng Minh Đ chức vụ: Giám đốc Khối thu hồi nợ (theo Giấy ủy quyền ngày 04/10/2024). Ông Đ ủy quyền lại cho Công ty Luật T; địa chỉ: 81 đường T, phường C, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Văn Đ, chức vụ: Giám đốc (theo Giấy ủy quyền số 03/26/UQ-KK-SVFC ngày 12/01/2026). Ông Hoàng Văn Đ ủy quyền lại cho ông Nguyễn T, sinh năm 1990; bà Phạm Thị Thu H, sinh năm 1995; bà Võ Thị Yến N, sinh năm 2003; cùng địa chỉ: 81 đường T, phường C, thành phố Đà Nẵng (theo Văn bản ủy quyền ngày 22/01/2026).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: K21/2 đường V, phường Ngũ Hành S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Tấn H có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Tài Chính T số tiền 60.686.688 đồng (sáu mươi triệu sáu trăm tám mươi sáu nghìn sáu trăm tám mươi tám đồng) và tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 18/6/2026 cho đến khi ông Hiệp thanh toán xong khoản nợ vay.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 1.517.000 (một triệu năm trăm mười bảy nghìn) đồng ông Nguyễn Tấn H tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Công ty Tài Chính T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.498.076 (năm triệu bốn trăm chín mươi tám nghìn không trăm bảy mươi sáu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001492 ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND thành phố Đà Nẵng;
- THA dân sự thành phố Đà Nẵng;
- VKSND khu vực 2-Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, án văn.
Nguyễn Thị Thúy Vân TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TAM KỲ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NAM Số: 09/2024/QĐST-DS
Tam Kỳ, ngày 11 tháng 01 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án án dân sự số 217/2023/TLST- DS ngày 27/10/2023 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu; địa chỉ: Số 442 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát, Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Lợi. Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng quản lý nợ (theo giấy ủy quyền ngày 05/7/2022).
Ông Nguyễn Đình Lợi ủy quyền lại cho ông Nguyễn Thanh Nhật, nhân viên xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: Lầu 8, Tòa nhà ACB, 444A-446 Cách Mạng Tháng 8, phường 11, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy ủy quyền ngày 28/8/2023).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Như Ngọc, sinh năm 1987; địa chỉ: Khối phố 2, phường An Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị Như Ngọc có nghĩa vụ thanh toán nợ vay cho Ngân hàng TMCP Á Châu (theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 18/6/2021, số thẻ tín dụng 3567950000539283) tính đến hết ngày 03/01/2024 là 73.584.960 đồng (Bảy mươi ba triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm sáu mươi đồng), trong đó nợ gốc là 53.240.317 đồng, nợ lãi là 20.344.643 đồng và tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kể từ ngày 04/01/2024 cho đến khi bà Ngọc thanh toán xong khoản nợ vay, thời hạn thanh toán như sau:
- Từ tháng 02 năm 2024 đến tháng 12 năm 2024, mỗi tháng bà Huỳnh Thị Như Ngọc phải thanh toán số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) nợ gốc vào ngày 25 hàng tháng.
- Ngày 25 tháng 01 năm 2025, bà Huỳnh Thị Như Ngọc phải thanh toán số tiền 40.584.960 đồng (Bốn mươi triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm sáu mươi đồng).
Trường hợp bà Huỳnh Thị Như Ngọc không thanh toán đúng số tiền và đúng thời hạn đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Á Châu có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền còn phải thanh toán.
- Án phí DSST: 1.840.000 đồng (Một triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng) bà Huỳnh Thị Như Ngọc tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.609.000 đồng (Một triệu sáu trăm lẻ chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012212 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND TP Tam Kỳ;
- Chi cục THADS TP Tam Kỳ;
- Đương sự;
Nguyễn Thị Thúy Vân
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TAM KỲ
Độc lập -Tự do- Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NAM
BIÊN BẢN
VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
Hồi giờ phút, ngày 07 tháng 3 năm 2023
Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Bắt đầu tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vụ án dân sự sơ thẩm số 38/2022/TLST- DS ngày 22/02/2023 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Vân
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hương
II. Những người tham gia phiên họp
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Sâm, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Nam. Ông Sâm ủy quyền lại cho ông Huỳnh Viết Thanh, chức vụ: Phó giám đốc và ông Phạm Ngọc Trung, chức danh: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Nam (theo giấy ủy quyền số 05 ngày 01/01/2023 và giấy ủy quyền số 22 ngày 01/01/2023), ông Trung có mặt.
- Bị đơn: Ông Võ Quang Thừa, sinh năm 1977. Địa chỉ: khối phố Xuân Nam, phường Trường Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, có mặt
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP
- Thư ký Tòa án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ.
KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
1. Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án;
Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:
Bản chính: Đơn khởi kiện ngày 01/02/2023 và đơn sửa đổi bổ sung ngày 17/02/2023 của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; Tóm tắt sao kê ngày 31/01/2023; Đơn đề nghị về việc đề nghị không hòa giải, đối thoại tại Trung tâm hòa giải, đối thoại ngày 07/02/2023; Bản tự khai của ông Phạm Ngọc Trung ngày 07/02/2023.
Bản sao: Quyết định số 3270/2022/QĐ-PL về việc ủy quyền ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng; Giấy ủy quyền số 05/2023/GUQ-CNQN về việc ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng Giấy ủy quyền số 22/2023/GUQ-CNQN về việc thực hiện các thủ tục liên quan đến quá trình tố tụng; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng của ông Võ Quang Thừa ngày 08/05/2020.
Bản phô tô: Giấy chứng minh nhân dân của ông Võ Quang Thừa; Sổ hộ khẩu chủ hộ của ông Võ Quang Thừa; Quyết định số 2399/2019/QĐ-TTT về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ Thẻ Sacombank phát hành tại Việt Nam ngày 06/08/2019; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phẩn; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín; biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng
2. Ý kiến của các đương sự
Các đương sự không ai có ý kiến gì đối với các tài tài, chứng cứ do hai bên cung cấp, đề nghị tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN,
GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ
VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Các tài liệu chứng cứ nguyên đơn nộp có tại hồ sơ vụ án đảm bảo quy định của pháp luật về giá trị chứng cứ và cần thiết cho việc giải quyết vụ án; nguyên đơn, bị đơn đều thống nhất với chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và việc công bố chứng cứ của Thẩm phán tại phiên họp và không có yêu cầu gì về chứng cứ, không yêu cầu triệu tập thêm người tham gia tố tụng nên không xem xét.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP
Các đương sự không yêu cầu sửa đổi, bổ sung gì.
Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP
GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP
CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP
Nguyễn Thị Thúy Vân TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TAM KỲ
Độc lập -Tự do- Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NAM
BIÊN BẢN HÒA GIẢI
Hồi … giờ … phút, ngày 07 tháng 3 năm 2023
Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Tiến hành hòa giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 38/2022/TLST- DS ngày 22/02/2023 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì phiên hòa giải: Bà Nguyễn Thị Thúy Vân
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên hòa giải: Bà Nguyễn Thị Hương
II. Những người tham gia phiên hòa giải:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Sâm, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Nam. Ông Sâm ủy quyền lại cho ông Huỳnh Viết Thanh, chức vụ: Phó giám đốc và ông Phạm Ngọc Trung, chức danh: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Nam (theo giấy ủy quyền số 05 ngày 01/01/2023 và giấy ủy quyền số 22 ngày 01/01/2023), ông Trung có mặt.
- Bị đơn: Ông Võ Quang Thừa, sinh năm 1977. Địa chỉ: khối phố Xuân Nam, phường Trường Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam, có mặt.
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI
- Thư ký Tòa án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Tòa án thông báo. Các đương sự đều có mặt.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ.
Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ
Đại diện nguyên đơn ông Phạm Ngọc Trung trình bày:
Ngày 08/5/2020, ông Võ Quang Thừa có ký với ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng) . Hạn mức tín dụng là 100.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2,6%/tháng (lãi suất trong hạn). Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông Võ Quang Thừa đã thực hiện các giao dịch với với tổng số tiền 96.800.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay ông Thừa đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 55.707.673 đồng. Thứ tự thanh toán căn cứ theo Điều 20 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng, số tiền thanh toán sẽ được ưu tiên trừ vào các khoản phí, lãi trước sau đó sẽ trừ tiếp vào các khoản giao dịch. Cụ thể số tiền ông Thừa nợ đến ngày 22/9/2022 được tính như sau:
Tổng số tiền giao dịch: 96.800.000 đồng
Tổng số tiền đã thanh toán: 0 đồng
Tổng các khoản phí: 1.530.952 đồng
Tổng tiền lãi: 2.687.498 đồng
- Dư nợ đến ngày 22/9/2022= 96.800.000 đồng – (0-1.530.952 đồng - 2.687.498 đồng) = 113.900.958 đồng.
Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở, thông báo bằng tín nhắn điện thoại hàng tháng cho ông Thừa nhưng ông Thừa vẫn không trả được nợ. Do ông Thừa vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 22/09/2022 ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu tại thời điểm này sang nợ quá hạn, ngân hàng xin được gọi là nợ gốc (Điều 23 của Bản điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) và áp dụng lãi suất quá hạn là 3,549%/tháng trên số tiền nợ quá hạn này là (150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại)
Tính đến ngày 06/3/2023, ông Võ Quang Thừa còn nợ các khoản sau:
- Nợ gốc: 113.900.958 đồng
- Nợ lãi quá hạn: 22.232.925 đồng
Tổng cộng 136.133.883 đồng
Mặc dù, ngân hàng thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc qua điện thoại với ông Thừa yêu cầu ông Thừa có trách nhiệm thanh toán khoản nợ trên, đồng thời ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian, tuy nhiên ông Thừa vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín kính đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Võ Quang Thừa phải trả ngay một lần cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 06/3/2023 là 136.133.883 đồng (một trăm ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi ba nghìn tám trăm tám mươi ba đồng)trong đó nợ gốc 113.900.958 đồng, lãi quá hạn 22.232.925 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm ba mươi hai nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) và ông Thừa có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 07/3/2023 cho đến khi ông Thừa trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
- Bị đơn ông Võ Quang Thừa trình bày: Tôi thống nhất lời trình bày của đại diện của nguyên đơn về việc ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng. Hạn mức tín dụng là 100.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất là 2,6%/tháng (lãi suất trong hạn)….Tôi thống nhất đến ngày 06/3/2023 còn nợ lại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền là 136.133.883 đồng (một trăm ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi ba nghìn tám trăm tám mươi ba đồng), trong đó nợ gốc 113.900.958 đồng, lãi quá hạn 22.232.925 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm ba mươi hai nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng). Do hiện nay việc kinh doanh gặp khó khăn nên không trả nợ được cho ngân hàng theo thỏa thuận, đề nghị ngân hàng xem xét.
NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ
THỐNG NHẤT
Ông Võ Quang Thừa có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tính đến ngày 06/3/2023 là 136.133.883 đồng (một trăm ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi ba nghìn tám trăm tám mươi ba đồng), trong đó nợ gốc 113.900.958 đồng (một trăm mười ba triệu chín trăm nghìn chín trăm năm tám đồng), lãi quá hạn 22.232.925 đồng (hai mươi hai triệu hai trăm ba mươi hai nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) và tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi ông Thừa thanh toán xong khoản nợ vay.
Án phí DSST: 3.403.000 đồng (ba triệu bốn trăm lẻ ba nghìn) ông Võ Quang Thừa tự nguyện chịu.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI
Các đương sự không sửa đổi, bổ sung.
Phiên họp kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN
THAM GIA HÒA GIẢI
GHI BIÊN BẢN
CHỦ TRÌ PHIÊN HÒA GIẢI
Nguyễn Thị Thúy Vân TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TAM KỲ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NAM
Tam Kỳ, ngày 07 tháng 3 năm 2022
BIÊN BẢN
HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 07 tháng 3 năm 2023.
Xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án vụ án dân sự số 38/2023/TLST- DS ngày 22/02/2023 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Lập biên bản hòa giải thành do các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
Ông Võ Quang Thừa có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tính đến ngày 06/3/2023 là 136.133.883 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi ba nghìn tám trăm tám mươi ba đồng), trong đó nợ gốc 113.900.958 đồng (Một trăm mười ba triệu chín trăm nghìn chín trăm năm mươi tám đồng), lãi quá hạn 22.232.925 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm ba mươi hai nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) và tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi ông Thừa thanh toán xong khoản nợ vay.
Án phí DSST: 3.403.000 đồng (Ba triệu bốn trăm lẻ ba nghìn đồng), ông Võ Quang Thừa tự nguyện chịu.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA HÒA GIẢI
GHI BIÊN BẢN CHỦ TRÌ PHIÊN HÒA
GIẢI
Nguyễn Thị Thúy Vân Nơi nhận:
- Những người tham gia hòa giải;
- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TAM KỲ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NAM Số: 02/2023/QĐST-DS
Tam Kỳ, ngày 15 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án án dân sự số 38/2023/TLST- DS ngày 22/02/2023 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Sâm, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Nam. Ông Sâm ủy quyền lại cho ông Huỳnh Viết Thanh, chức vụ: Phó giám đốc và ông Phạm Ngọc Trung, chức danh: Chuyên viên quản lý nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Quảng Nam (theo giấy ủy quyền số 05 ngày 01/01/2023 và giấy ủy quyền số 22 ngày 01/01/2023)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Võ Quang Thừa có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tính đến ngày 06/3/2023 là 136.133.883 đồng (một trăm ba mươi sáu triệu một trăm ba mươi ba nghìn tám trăm tám mươi ba đồng), trong đó nợ gốc 113.900.958 đồng, lãi quá hạn 22.232.925 đồng và tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cấp thẻ tín dụng cho đến khi ông Thừa trả xong khoản nợ vay.
- Án phí dân sự sơ thẩm: 3.403.000 đồng (ba triệu bốn trăm lẻ ba nghìn đồng), ông Võ Quang Thừa tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.403.000 đồng (ba triệu bốn trăm lẻ ba nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010009 ngày 22 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND tỉnh Quảng Nam; - VKSND TP Tam Kỳ; - Chi cục THADS TP Tam Kỳ; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Vân |