vanban.org

Quyết định 265/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Trọng H. 2.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các con chung là Nguyễn Trọng H1 - sinh ngày 15 tháng 02 năm 1978; Nguyễn Thị Thu T1 - sinh ngày 15 tháng 10 năm 1979; Nguyễn Trọng C - sinh ngày 12 tháng 4 năm 1982 và Nguyễn Thị Tường T2 - sinh ngày 06 tháng 11 năm 1983 hiện đều đã đủ 18 (mười tám) tuổi; b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị T yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Trọng H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Trọng H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 265/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 18 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: số 495/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1959; Nơi cư trú: Tổ dân phố số A, xã V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng H - sinh năm 1958; Nơi cư trú: Tổ dân phố số A, xã V, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Trọng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Các con chung là Nguyễn Trọng H1 - sinh ngày 15 tháng 02 năm 1978; Nguyễn Thị Thu T1 - sinh ngày 15 tháng 10 năm 1979; Nguyễn Trọng C - sinh ngày 12 tháng 4 năm 1982 và Nguyễn Thị Tường T2 - sinh ngày 06 tháng 11 năm 1983 hiện đều đã đủ 18 (mười tám) tuổi; bà T và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Trọng H đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004154 ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ