- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu H và Lê Thị L "ly hôn""
- Tòa quyết gì? 1. Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị L có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 265/2024/QĐST-VHNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢIQUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SƠTHẨM
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 767/2023/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Hữu H , sinh năm 1976
Địa chỉ: Khu phố 7, phường Kinh Dinh, thành phố P , tỉnh N
- Bà Lê Thị L , sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu phố 5, phường Văn Hải, thành phố P , tỉnh N
Xét thấy: Ngày 20/12/2024, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị L có đơn xin rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 48; 217; 218; 219; 361 và Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 767/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
2.1. Ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị L có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ việc theo quy định của pháp luật.
2.2. Về lệ phí: Sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Nguyễn Hữu H và bà Lê Thị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004113, ngày 13/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P , tỉnh N.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (Bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh NT; - VKSND TP.P; - CCTHADS TP.P; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Từ Công Từ Rượu |