vanban.org

Quyết định 265/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng M và chị Đào Thị H cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Hoàng M và chị Đào Thị H có 02 con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 05/06/2014 và cháu Trần Duy P sinh ngày 25/12/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng M và chị Đào Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 265/2023/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 265/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Trần Hoàng M, sinh năm 1990; HKTT: Thị trấn Đ, huyện T, tỉnh C. Nơi ở: Số nhà X, ngách Y phố L, TDP số Z, phường V, quận L, thành phố H.

- Chị Đào Thị H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số nhà X phố L, TDP số Z, phường V, quận L, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng M và chị Đào Thị H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 12/9/2013 tại UBND phường K, thị xã L, tỉnh C. Quá trình chung sống, vợ chồng sống một thời gian thì phát sinh nhiều mau thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chống bất đồng quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn, không có hạnh phúc, không thể chung sống được với nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Trần Hoàng M và chị Đào Thị H có 02 con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 05/06/2014 và cháu Trần Duy P sinh ngày 25/12/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Anh T, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Duy P.

Về cấp dưỡng nuôi con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Hoàng M, chị Đào Thị H không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng M và chị Đào Thị H cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Hoàng M và chị Đào Thị H có 02 con chung là cháu Trần Anh T, sinh ngày 05/06/2014 và cháu Trần Duy P sinh ngày 25/12/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Anh T, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Duy P.

Về cấp dưỡng nuôi con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Anh M, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Hoàng M, chị Đào Thị H không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đào Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035397 ngày 19/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ